0977 060 286
(0) sản phẩm

Điều cần biết về Equalizer - thiết bị lọc tần số trong hệ thống âm thanh

23/11/2017 15:39

Equalizer được gọi tắt EQ là một thiết bị rất quan trọng dùng để lọc tần số âm thanh trong quá trình sản xuất âm nhạc, chương trình biểu diễn sân khấu, trong các cuộc họp hội thảo hội nghị …

Equalizer là gì

- Equalizer (EQ) là một thiết bị được thiết kế nhằm làm thay đổi chất âm khi âm thanh đi qua nó, hay còn được hiểu là thiết bị cân bằng tín hiệu âm thanh. Equalizer sử dụng nhiều bộ lọc điện tử mà mỗi cần làm việc theo nguyên lý tăng hoặc giảm tín hiệu của từng dải tần.
- Chúng ta hẳn đã từng biết đến EQ ở một góc độ nào đó. Đơn giản nhất là thiết bị nghe nhạc mp3 hay các phần mềm nghe nhạc hiện nay đều tích hợp tính năng cắt lọc tần số. Nhưng để hiểu sâu về nó và cân chỉnh sao cho phù hợp với từng bài hát, từng chất giọng của mỗi người thì không hề đơn giản chút nào. 
- Trên thị trường âm thanh hiện nay có rất nhiều loại EQ của nhiều thương hiệu khác nhau và mỗi loại lại có những nút điều khiển khác nhau làm khó chúng ta phân biệt. Về cơ bản khi làm việc với EQ chúng ta sẽ gặp các thuật ngữ như "Boost" và "Cut"... "Boost" nghĩa là tăng lên hay "Cut" nghĩa là cắt giảm đi.
Equalizer-la-gi
Giao diện của một Equalizer (EQ)

Vậy sau đây Audio Hải Hưng sẽ chia sẻ những điều cần biết về Equalizer (EQ) thiết bị lọc tần số trong hệ thống âm thanh

Các chức năng điều khiển cơ bản của Equalizer

- FREQ (frequency): thao tác đầu tiên khi sử dụng EQ để chọn vùng tần số để tác động.
- GAIN: là thao tác tiếp theo khi chúng ta đã chọn được vùng tần số thì tùy chỉnh GAIN sẽ tăng (giảm) cường độ của vùng tần số vừa chọn.
- Q (bandwidth): tùy chỉnh mức độ ảnh hưởng của GAIN đối với các tần số xung quanh gần khu vực FREQ được chọn. Khi Q càng lớn thì nó sẽ kéo theo các tần số xung quanh mạnh mẽ, và ngược lại
chuc-nang-dieu-khien-cua-Equalizer
Chức năng điều khiển cơ bản của một Equalizer 

Các thuật ngữ và tính năng của Equalizer khi sử dụng

Band: là vùng tần số bị tác động bởi EQ, mỗi một vùng bị tác động gọi là 1 EQ band.
High-Pass và Low-Pass filter
- High-Pass và Low-Pass filter là 2 Tính năng thường rất hay dùng nhất trong Equalizer. High và Low pass filter thường cắt từ từ và trong khoảng -6 dB trên một octave (quãng tám), -12 dB trên octave hay thậm chí -18 dB trên một octave.
+ High-Pass filter (còn gọi là Low-cut filter - lọc cắt đi các tần thấp) có nghĩa là bất cứ tín hiệu ở dưới dải tần chỉ định sẽ được giảm đi, chỉ để các tần cao đi qua tại điểm được chọn.
+ Low-pass filter (còn gọi là High-cut filter - lọc cắt đi phần cao) Dùng để lọc bỏ đi các tần cao, chỉ để các tần thấp đi qua tại điểm được chọn (gọi là điểm cut-off). 
Low-Pass-filter-Equalizer
Low-pass filter trong Equalizer

 
Lưu ý: ta nên sử dụng tính năng này khi muốn cắt đi phần trầm hoặc cắt đi phần cao. 
Ví dụ: khi đưa một bản nhạc mix ra nghe ở hệ thống âm thanh biểu diễn có thể sẽ gặp phải những tiếng ù ở loa siêu trầm (Subwoofer) bởi những tần số quá trầm xuất hiện trong bản nhạc. Khi ấy sẽ sử dụng High-pass filter để lọc đi phần trầm từ 40hz trở xuống chẳng hạn. Hoặc trong khi thu âm, cũng có thể dùng High-pass filter để cắt đi phần trầm, hoặc dùng Low-pass filter để cắt đi tần số cao khi thu âm tiếng guitar bass, như vậy sẽ làm cho bản nhạc mix cuối cùng sạch sẽ và hoàn hảo hơn.
Shelving filter (lọc đa tần) 
- Shelving filter là chức năng dùng để chỉnh đồng thời hàng loạt các tần số xung quanh tần số đã chỉ định làm tăng (và giảm) cường độ tín hiệu của tần số ở phạm vi rộng. Dạng lọc Shelving filter ngoài nút chỉnh tần số còn một nút để chỉnh tăng hay giảm. Như ở trên High-pass hay Low-pass dùng để cắt đi các tần số dư hơn là tăng. Còn Shelving filter dùng khi ta muốn tăng nhiều giải tần cùng lúc.
- Cơ chế hoạt động của Shelving Filter không làm tăng hoặc giảm tín hiệu ngay lập tức mà sẽ tăng dần dần mức độ đến mức yêu cầu, sau đó chuyển thành đường thẳng.
+ Shelving Low: tất cả dãy tần bên phải điểm được chọn (dãy tần trầm) sẽ tăng/ giảm cường độ.
+ Shelving high: tất cả dãy tần bên trái điểm được chọn (dãy tần cao) sẽ tăng/ giảm cường độ.
Shelving-filter
Ví dụ: Khi người điểu khiển sử dụng Shelving filter chỉ định một giải tần nào đó (chẳng hạn 400Hz) thì các tần số từ 400Hz trở xuống sẽ tăng lên đồng loạt nếu  chọn Shelving low, và ngược lại các tần số trên 400Hz cũng sẽ dần được tăng lên nếu chọn Shelving high. 
Mặc dù chức năng Shelving filter hữu ích khi ta điều chỉnh tổng thể âm sắc của hàng loạt dải tần âm thanh, nhưng để tăng giảm cụ thể một tần số nào đó thì ta dùng Peak filter. 
Peaking filter
- Peaking Filter: Tùy chỉnh này sẽ giúp can thiệp cắt giảm/tăng cường một cách chi tiết và chính xác (theo dạng đỉnh) tại khu vực điểm được chọn vì ít ảnh hưởng các tần xung quanh. Lưu ý Peaking Filter chỉ can thiệp được điểm chọn theo dạng đỉnh nên phạm vi tác động khá hẹp.
- Bộ lọc Peaking filter cũng có 2 nút, một để chọn một tần số trung tâm nào đó, và nút kia để chỉnh tăng giảm tín hiệu. Peaking filter thường dùng khi cần xử lý chính xác tần số cụ thể không mong muốn như tiếng ồn, tiếng huýt, tiếng vo ve…
Peaking-filter
Ngoài các dạng lọc trên, ta còn thấy một số dạng có thêm tính năng như Band pass filter và Notch filter. 
Band pass filter và Notch filter. 
- Band Pass Filter: Đây là dạng đặc biệt của Peaking Filter thường dùng để tăng (boost) các tần số ở phạm vi rộng (do tính chất can thiệp không phải dạng đỉnh như Peaking Filter). Nguyên lý làm việc cũng tương tự như Peaking Filter dùng để lọc riêng ra tần số nào đó để tăng.
- Notch Filter: cũng tương tự như Band Pass Filter nhưng dùng chủ yếu để lọc bỏ/ cắt giảm tần số.
Notch-filter

Các loại thiết bị Equalizer có trên thị trường hiện nay

Fixed Equalizer: Đây là loại chỉnh đơn giản nhất do chỉ có vài nút (phím) điều chỉnh. Mục đích sử dụng chủ yếu giải quyết nhanh về tần số, có thể thấy trên các dàn Ampli, trên guitar thùng.
Fixed-Equalizer
dòng sản phẩm Fixed Equalizer

 
Graphic Equalizer: là thiết bị EQ điều chỉnh tần số bằng cần gạt, tùy mỗi thiết bị sẽ có số lượng nút gạt nhiều hay ít. Nếu ít nút gạt thì sẽ giới hạn dải tần được can thiệp, nếu nhiều thì sẽ can thiệp chi tiết hơn. Thường các filter (bộ lọc) của Graphic Equalizer là Peaking Filter với Q (bandwidth) được cố định để hạn chế ảnh hưởng tần số các nút gạt xung quanh. Ngoài ra một số Graphic Equalizer có 2 filter ở 2 đầu là Shelving Filter.
- Ưu điểm của Graphic Equalizer: tiện dụng, dễ hình dung dãi tần bằng mắt, dễ sử dụng.
- Nhược điểm của Graphic Equalizer: độ chính xác không được cao, không can thiệp chi tiết được.

 
chuc-nang-dieu-khien-cua-Equalizer
Dòng sản phẩm Graphic Equalizer​

 
Paragraphic Equalizer: là một dạng đặc biệt của Graphic Equalizer giúp điều chỉnh tần số trung tâm mỗi band. Một số khác còn có thêm thông số Q (bandwidth) bằng nút điều chỉnh bổ sung. Về mặt chức năng và cách hoạt động thì có vẻ như lai giữa Graphic Equalizer và Parametric Equalizer nên cảm nhận về ưu điểm và khuyết điểm của mỗi người sẽ khác nhau. Graphic Equalizer thường được sử dụng nhiều trong thiết bị âm thanh diễn live lẫn mixing trên máy tính.
Paragraphic-Equalizer
hình ảnh dòng sản phẩm Paragraphic Equalizer

 
Parametric Equalizer: Là thiết bị EQ hiển thị tần số một cách tối ưu, có nhiều tùy chỉnh đa dạng như FREQ, GAIN, Q (bandwidth) hay thậm chí còn có thể tùy chỉnh các Filter (bộ lọc) cho mỗi EQ band như High-Pass, Low-Pass, Peaking, Shelving, Notch Filter.
- Ưu điểm của Parametric Equalizer: tùy chỉnh linh hoạt, chính xác.
- Nhược điểm của Parametric Equalizer: hầu như không đáng kể ngoài việc phải có được kiến thức, kinh nghiệm về chuyên môn.
Parametric-qualizer
hình ảnh dòng Parametric Equalizer

Một số dạng mixer kết hợp các bộ lọc (Filter)

Bây giờ ta đã hiểu rõ các chức năng quan trọng của bộ xử lý EQ một cách cơ bản. Trên thực tế có nhiều dạng EQ mà ta sẽ dễ dạng bị nhầm lẫn. 
- Dạng Shelving filter thường phổ thông hơn, nó chỉ có một nút vặn tần số cố định (fixed-frequency) ta thường thấy ở các amply Hi-Fi gia dụng. Chẳng hạn nút chỉnh treble chỉ đơn thuần chỉnh High shelving filter, và nút chỉnh bass là Low shelving filter. Dạng lọc này đơn giản và dễ dùng với người mới bắt đầu và ta cũng thường gặp nó ở các bàn mixer nhỏ chỉ có 2 băng tần là 80Hz và 12kHz.
- Ở những mixer cao cấp hơn sẽ có nhiều băng hơn và có thêm nút chỉnh tần số cụ thể. Trong phần lớn các mixer dạng trung bình ta thường thấy ở tần số trung có hai nút vặn, một nút chỉnh tần số và một nút tăng hay giảm tín hiệu của tần số ấy, đây là dạng Peak filter. 
- Khi sử dụng EQ là phần mềm trên máy tính ta sẽ có nhiều lựa chọn hơn, các dải tần và các dạng lọc cũng đầy đủ để ta chọn. Còn ở ngoài thì điều này chỉ có thể tìm thấy ở những mixer phòng thu cao cấp mà thôi.

Trên đây Audio Hải Hưng chia sẻ  những điều cần biết về Equalizer - thiết bị lọc tần số trong hệ thống âm thanh. Vậy các bạn còn băn khoăn điều gì cũng như có nhu cầu tư vấn giải pháp hệ thống âm thanh, xin vui lòng liên hệ Hải Hưng để có một hệ thống âm thanh hoàn hảo nhất.

Bài viết khác:
Các đối tác cung cấp
Âm thanh Crown
Âm thanh Soundcraft
Âm Thanh Toa
Âm thanh Lexicon
Âm Thanh Boston
Âm Thanh Bosch
Thiết bị Âm Thanh Denon
Âm Thanh DBX
Âm Thanh AKG
Âm Thanh EV
Âm thanh Klipsch
Âm Thanh Tannoy
Âm Thanh Jamo
Âm Thanh Yamaha
Âm thanh JBL
Âm Thanh DynAcord
Âm Thanh Shure
Âm thanh Accuphase
Âm thanh Ahuja
Âm thanh APG
Âm thanh Audiofrog
Âm Thanh B&W
Âm thanh Behringer
Âm thanh Blastking
Âm thanh BMB
Âm thanh BSS Audio
Âm thanh Byerdynamic
Âm thanh cambridge
Âm thanh Dolby
Âm thanh Guiness
Âm Thanh Haiaudio
Âm thanh Hanet
Âm thanh Harman
Âm thanh Infinity
Âm thanh Inter M
Âm thanh Jarguar
Am thanh Marantz
Âm thanh Martin Logan
Âm thanh Master Audio
Âm thanh Music wave
Âm thanh Musiccore
Âm thanh Ohm
Âm thanh Paradigm
Âm thanh Parasound
Âm thanh Pathos
Âm Thanh Philips
Âm Thanh Q acoustics
Âm thanh Quad
Âm thanh Teac
Âm thanh Televic
Âm thanh Unison Research
Âm thanh Việt KTV
Âm thanh Wadia
Âm thanh Wharfedale
hãng Clay Paky
Thiết bị âm thanh Alto
Thiết bị âm thanh Fone Star
Thiết bị âm thanh Sennheiser
Thiết bị ánh sáng LQE