0977 060 286
(0) sản phẩm

Thiết bị âm thanh

Hỗ trợ trực tuyến

Tech : Mr. Tuấn
Sale : Mr. Quân
Kinh Doanh : Mr Biên

Dịch Vụ

Tìm hiểu chi tiết về sơ đồ và nguyên lý mạch công suất âm thanh

15/08/2019 10:12

Hãy cùng Audio Hải Hưng tìm hiểu chi tiết về sơ đồ và nguyên lý mạch công suất âm thanh, những thông tin hay nhất về mạch công suất âm thanh sẽ được Hải Hưng chia sẻ

Sơ đồ mạch công suất âm thanh Tự lắp ráp mạch công suất tăng âm Sơ đồ cơ bản mạch khuếch đại âm thanh rời. Nguyên lý hoạt động của mạch công suất - C1 : Dẫn tín hiệu vào. - C6 : Tụ lọc nguồn chính, giá trị của C6 phụ thuộ
Tự lắp ráp mạch công suất tăng âm

>>>Bạn nên xem ngay 
Hướng dẫn cách đấu loa sub điện vào Ampli 2 kênh chỉ với 2 bước

Sơ đồ cơ bản mạch khuếch đại âm thanh rời:

 

Nguyên lý hoạt động của mạch công suất:

- C1 : Dẫn tín hiệu vào.
- C6 : Tụ lọc nguồn chính, giá trị của C6 phụ thuộc vào dòng tải, nói cách khác phụ thuộc vào công suất hoạt động của mạch. Mạch có công suất càng lớn, ăn dòng càng lớn thì C6 phải có giá trị càng cao. Nếu không, sẽ gây hiện tượng “đập mạch” có nghĩa là điện áp trên C6 bị nhấp nhô và loa sẽ phát sinh tiếng ù_gọi là ù xoay chiều. Nếu điện áp nuôi mạch được cấp bởi biến áp 50Hz sẽ nghe tiếng ù, nếu cấp bằng biến áp xung tần số cao sẽ nghe tiếng rít.
- R5-C3 : Hợp thành mạch lọc RC ổn định nguồn cấp và chống tự kích cho tầng k/đ 2, 1. Tuy nhiên nếu mắc ở đây thì tác dụng của R5-C3 không cao. Muốn nâng cao tác dụng của nó bạn phải mắc mắt lọc này về phía cực (+) của C6.
- R3-C2 : Mạch lọc RC ổn định nguồn, chống tự kích cho k/đ 1 (k/đ cửa vào).
- R1-R2 : Định thiên, phân áp để ổn định phân cực tĩnh cho Q1, để Q1 ko gây méo tuyến tính khi k/d thì R1 phải được chỉnh để Q1 làm việc ở chế độ A (tương ứng Ube Q1 ~ 0.8V đối với BTJ gốc silic). Đồng thời R2 phải được chọn có giá trị bằng trở kháng ra của mạch đằng trước. Nếu tín hiệu vào là micro thì R2 có giá trị chính bằng trở kháng của micro.
- R4 : Tải Q1, định thiên cho Q2. Trong mạch này Q1 và Q2 được ghép trực tiếp để tăng hệ số k/đ dòng điện trước khi công suất (Q2 đóng vai trò tiền k/đ công suất). Mặt khác cũng để giảm méo biên độ và méo tần số khi tần số, biên độ của tín hiệu vào thay đổi.
- R7-C4 : Hợp thành mạch hồi tiếp âm dòng điện có tác dụng ổn định hệ số k/đ dòng điện cho Q1, giảm nhỏ hiện tượng méo biên độ. Khi đ/chỉnh giá trị của C4 sẽ thay đổi hệ số k/đ của Q1, nói cách khác đ/c C4 sẽ làm mạch kêu to_kêu nhỏ.
- Q1 : K/đại tín hiệu vào, được mắc theo kiểu E chung.
- Q2 : Đóng vai trò k/đ tiền công suất được mắc kiểu C chung. Tín hiệu ra ở chân E cấp cho 2 BJT công suất. Ở đây, thực chất ko có tín hiệu xoay chiều nào hết, chỉ có điện áp một chiều thay đổi (lên xuống) quanh mức tĩnh ban đầu. Tín hiệu ra ở chân E Q2 được dùng kích thích (thông qua thay đổi điện áp) cho Q3, Q4.
- Q3, Q3 : Cặp BJT công suất được mắc theo kiểu “đẩy kéo nối tiếp”. Hai BJT này thay nhau đóng/mở ở từng nửa chu kỳ của tín hiệu đặt vào. Lưu ý là Q3 dùng PNP, Q4 dùng NPN nhưng phải có thông số tương đương nhau. Kiểu mắc Q2, Q3, Q4 như trên gọi là “đẩy kéo nối tiếp tự đạo pha”
- R9, R10 : Điện trở cầu chì, bảo vệ Q3, Q4 khỏi bị chết khi có 1 trong 2 BJT bị chập.
- D1, D2 : Ổn định nhiệt, bảo vệ tránh cho Q3, Q4 bị nóng. Cơ chế bảo vệ tôi ko giải thích ở đây, các bạn tự xem lại lý thuyết mạch BJT cơ bản.
- PR1 : Điều chỉnh phân cực Q4, thông qua đó chỉnh cân bằng cho “điện áp trung điểm”
Các linh kiện sẽ hoạt động theo nguyên lý sau:
Chế độ tĩnh : Khi tín hiệu vào bằng 0.
- Mạch được thiết kế để Q1, Q2 hoạt động ở chế độ A. Q3, Q4 có thể ở chế độ A hoặc AB.
- PR1 được đ/chỉnh để Q3, Q4 có điện áp chân B bằng nhau, như vậy độ mở của Q3=Q4 và kết quả là điện áp tại điểm C bằng 1/2 điện áp nguồn cấp (theo sơ đồ mạch được cấp 15V thì điện áp điểm C là 7.V), điện áp tại điểm C gọi là “điện áp trung điểm“.
- Tụ C5 được nối vào điểm C. Điện áp ban đầu trên tụ chính bằng điện áp điểm C (7.5V)
Khi tín hiệu vào ở bán kỳ dương (+):
- Điện áp chân B Q1 tăng → Q1 mở thêm, dòng IcQ1 tăng → sụt áp trên R4 (UR4 = R4xIcQ1) tăng làm cho UcQ1 giảm. Độ giảm của UcQ1 tỷ lệ thuận với biên độ tín hiệu vào.
- Vì chân CQ1 nối trực tiếp chân BQ2 nên khi UcQ1 giảm thì UbQ2 giảm theo làm cho Q2 khóa bớt, như vậy dòng IcQ2 giảm xuống dẫn đến điện áp tại điểm A(UA) và điểm B(UB) đều giảm.
- Các bạn để ý : Q3 là PNP, Q4 là NPN do vậy khi UA giảm thì độ mở Q3 tăng (mở thêm), UB giảm thì độ mở Q4 giảm (khóa bớt).
- Vì Q3 mở thêm, Q4 khóa bớt làm cho điện áp tại điểm C tăng lên dẫn tới tụ C5 (ban đầu là 7.5V) nạp, dòng nạp cho C5 đi từ (+) nguồn 15V → CEQ3 → R9 → C5 → loa → mass. Dòng nạp qua loa là đi xuống. Điện áp trên tụ C5 lúc này lớn hơn 7.5V.
Khi tín hiệu vào ở bán kỳ âm (-)
- Điện áp chân B Q1 giảm → Q1 khóa bớt, dòng IcQ1 giảm → sụt áp trên R4 (UR4 = R4xIcQ1) giảm làm cho UcQ1 tăng. Độ tăng của UcQ1 tỷ lệ thuận với biên độ tín hiệu vào.
- Vì chân CQ1 nối trực tiếp chân BQ2 nên khi UcQ1 tăng thì UbQ2 tăng theo làm cho Q2 mở thêm, như vậy dòng IcQ2 tăng lên dẫn đến điện áp tại điểm A(UA) và điểm B(UB) đều tăng.
- Các bạn để ý : Q3 là PNP, Q4 là NPN do vậy khi UA tăng thì độ mở Q3 giảm (khóa bớt), UB tăng thì độ mở Q4 tăng (mở thêm).
- Vì Q3 khóa bớt, Q4 mở thêm làm cho điện áp tại điểm C giảm lên dẫn tới tụ C5 phóng, dòng phóng của C5 đi từ (+) tụ → R10 → CQ4 → mass → loa → (-)C5. Dòng phóng qua loa là đi lên.
Như vậy, với cả chu kỳ của tín hiệu vào ta thu được 2 dòng điện liên tục đi xuống/đi lên ở loa, đó chính là tín hiệu xoay chiều ra loa. Cường độ 2 dòng này tỷ lệ thuận với biên độ tín hiệu xoay chiều vào mạch.
 
>>>Xem tiếp 
Amply Class D là gì? Các loại mạch Ampli Class D thông dụng nhất

Bài viết khác:
Các đối tác cung cấp
Âm thanh Crown
Âm thanh Soundcraft
Âm Thanh Toa
Âm thanh Lexicon
Âm Thanh Boston
Âm Thanh Bosch
Thiết bị Âm Thanh Denon
Âm Thanh DBX
Âm Thanh AKG
Âm Thanh EV
Âm thanh Klipsch
Âm Thanh Tannoy
Âm Thanh Jamo
Âm Thanh Yamaha
Âm thanh JBL
Âm Thanh DynAcord
Âm Thanh Shure
Âm thanh Accuphase
Âm thanh Ahuja
Âm thanh APG
Âm thanh Audiofrog
Âm Thanh B&W
Âm thanh Behringer
Âm thanh Blastking
Âm thanh BMB
Âm thanh Bose
Âm thanh Bost Audio
Âm thanh BSS Audio
Âm thanh Byerdynamic
Âm thanh cambridge
Âm thanh DAM
Âm thanh Dolby
Âm thanh Guinness
Âm Thanh Haiaudio
Âm thanh Hanet
Âm thanh Harman
Âm thanh Infinity
Âm thanh Inter M
Âm thanh Jarguar
Âm thanh Korah
Âm Thanh LD SYSTEMS
Am thanh Marantz
Âm thanh Martin Logan
Âm thanh Master Audio
Âm thanh Music wave
Âm thanh Musiccore
Âm thanh Ohm
Âm thanh Paradigm
Âm Thanh Paramax
Âm thanh Parasound
Âm thanh Pathos
Âm Thanh Philips
Âm thanh PMC
Âm thanh Prodio
Âm Thanh Prolab
Âm Thanh Q acoustics
Âm thanh Quad
Âm thanh Teac
Âm thanh Televic
Âm thanh Unison Research
Âm thanh Việt KTV
Âm thanh Wadia
Âm thanh Wharfedale
hãng Clay Paky
Hãng Phonar
Hãng thiết bị Vega
Thiết bị âm thanh Alto
Thiết bị âm thanh Fone Star
Thiết bị âm thanh Sennheiser
Thiết bị ánh sáng LQE
Thiết bị ánh sáng Spark