0977 060 286
(0) sản phẩm

Hướng dẫn sử dụng Mixer JBL KX200

06/01/2017 16:55

Mixer JBL KX 200 là sự tiếp nối của Mixer JBL KX100, là 1 mixer digital chuyên nghiệp của Harman từ hình thức lẫn các chức năng, cho đến giao diện phần mềm

Sau đây Audio Hải Hưng xin giới thiệu tới các bạn về thông số kỹ thuật và hướng dẫn cách sử dụng Mixer JBL KX200 một cách chi tiết nhất

Giới thiệu Mixer JBL KX200

 Mặt trước Mixer JBL KX200
  1. Nút chỉnh âm lượng đầu vào của các micro A đằng sau.
  2. Cổng vào micro B và nút chỉnh âm lượng đầu vào cho micro B
  3. Màn hình LCD
  4. Nút này vừa có thể nhấn vừa có thể vặn, dùng để chọn cấu hình, di chuyển trong menu và thay đổi các thông số.
  5. Bảng này cho phép di chuyển giữa các menu kahc1 nhau trong KX200, bao gồm:                                               ESC: bấm 1 lần để thoát ra menu ở tầng (level) cao hơn, bấm và giữ 2 giây để thoát ra màn hình chính. SAVE: Nút lưu cấu hình, khi cấu hình được lưu thì lần sau bật KX200 lên nó sẻ dùng cấu hình này.
    MIC: vào menu chỉnh echo
    ECHO: vào menu chỉnh cho echo
    REVB: vào menu chỉnh reverb (tiếng vọng)
    MUSIC: vào menu chỉnh nhạc
    SYS: vào menu hệ thống
    SURROUND: vào menu chỉnh âm thanh Surround (âm thanh vòm) đầu ra.
    MAIN: vào menu chỉnh âm thanh ra chung
    SUB: vào menu chỉnh loa giữa (center)
  6. Nút chỉnh âm lượng tổng hợp của micro/reyerb/echo/music
  7. Nút bật/ tắt nguồn
  8. Cổng cắm USB

Mặt sau  Mixer JBL KX200

http://viendongaudio.net/upload/user/images/loa%20karaoke/mat-sau-jbl-kx200%20vien%20dong%20audio.jpg

 
  1. Cổng cắm nguồn điện
  2. Cổng cắm thiết bị phụ trợ để thu tín hiệu từ điều khiển từ xa
  3. Đường ra âm thanh đã qua xử lý
  4. Đường ra thiết bị thu âm
  5. Đường vào tín hiệu âm thanh: RCA (VOD), COAXIAL hoặc OPTICAL
  6. Đường vào micro A gồm 2 đường XLR và 1 đường rắc 6 ly 

Đặc điểm nổi bật của Mixer JBL KX200

  • 2 đường xử lý tín hiệu micro riêng biệt với 15 band EQ
  • 6 đường ra loa với EQ riêng biệt cho mỗi đường, đồng nghĩa với việc có thể phát ra đồng thời 6 loa với 6 âm sắc khác nhau.
  • có đường ra thiết bị thu âm (recorder)
  • có kết nối USB để cập nhật phần mềm và chỉnh KX200 từ máy tính.
  • bộ xử lý AFE (chống hú/rít), EQ (equalizer), limiting (giới hạn âm lượng đầu ra), Crossover (phân tần) của dbx
  • lưu được 15 cấu hình (5 cấu hình của nhà sản xuất và 10 cấu hình của người dùng)
  • Limiter (giới hạn âm lượng đầu ra) riêng biệt cho 6 đường ra loa
  • 3 chyế độ Dance/Sing/auto cho đường ra Sub (loa trầm)
  • Chức năng đặt mật khẩu cho bảng điều khiển phía trước của KX200
  • có sẵn cấu hình EQ tối ưu cho mọi dòng loa của tập đoàn Harman
  • Để ý 1 chút, KX200 có bộ xử lý hú/rít (AFE) đặt trước Echo/Reverb nên không gây ra hiện tượng "run giọng" khi âm thanh đạt tới ngưỡng hú như một vài thiết bị xử lý tín hiệu số do trung quốc thiết kế.
 Sơ đồ chu trình xử lý tín hiệu:
 
 

Kết nối Mixer Jbl KX200 với hệ thống

  1. Sơ đồ kết nối:
http://viendongaudio.net/upload/user/images/loa%20karaoke/so-do-ket-noi-kx200-vao-he-thong%20viendongaudio.jpg
 
  1. Bật nguồn phát nhạc, sau đó bật nguồn kx200
  2. vặn âm lượng của cục đẩy về 0, sau đó bật nguồn cục đẩy
  3. Sau khi cục đẩy khởi động xong (3s) thì vặn dần âm lượng cục đẩy lên sao cho đèn clip (đèn báo động quá tải) trên cục đẩy không sáng.
Khuyến Cáo: nên đặt Limiter (giới hạn âm lượng ra loa) và chỉnh sơ bộ EQ, Crossover trước khi nâng âm lượng trên cục đẩy để tránh cháy loa.  

Cách sử dụng Mixer JBL KX200 

Cách sử dụng các nút mặt trước KX200

Mật khẩu mặc định khi xuất xưởng của KX200 là "123 ", sau khi nhập chính xác mật khẩu màn hình LCD sẽ hiện thị "BUTTON: UNLOCK"
- Adjust/Select: dùng để chỉnh các tham số (bằng cách xoay núm) và chọn menu (bằng cách bấm núm). Để chọn cấu hình, bấm nút Adjust/Select sau đó xoay để chọn giữa 15 cấu hình lưu trong máy. Khi đã chọn được cấu hình, Bầm Adjust/Select một lần nữa để tải cấu hình. Để thay đổi các tham số trong menu đầu tiên bấm Adjust/Select để chọn và sau đó xoay Adjust/Select để thay đổi tham số.
- Nút ESC: bấm 1 lần để ra menu bên trên menu hiện tại, bấm và giữ 2s để thoát ra màn hình chính.
- Nút SAVE: lưu cấu hình đã chọn(tức là khi bấm nút này thì thiết bị mới sử dụng cấu hình này để xử lý tín hiệu)
Cụ thể cách lưu cấu hình của người dùng sẽ như sau: 
- Bấm nút SAVE để vào menu Save
- Xoay Adjust/Select để chọn vị trí muốn lưu
- Bấm Adjust/Select để thay đổi các ký tự trong tên cấu hình
- Bấm Adjust/Select để chuyển sang ký tự tiếp theo
- Sau khi viết xong tên, bấm SAVE để lưu cấu hình.
Lưu ý: Sau khi ghi đè thì cấu hình trước đó sẽ không thể lấy lại (tức là bạn lưu cấu hình trong vị trí 5 chẳng hạn, thì cấu hình trước đó ở vị trí 5 sẽ mất). Khi mới bật nguồn KX200 thì máy sẽ sử dụng cấu hình cuối cùng được lưu.
Chi tiết sơ đồ menu trên bảng điều khiển mặt trước của JBL KX200:
http://viendongaudio.net/upload/user/images/loa%20karaoke/so-do-menu-trong-kx200%20viendong%20audio.jpg

 Kết nối và điều khiển Mixer JBL KX200 trên máy tính

- Tải phần mềm điều khiển Mixer JBL KX200 tại đây 
- Kết nối KX200 bằng cáp USB với máy tính
- Chạy phần mềm (phần mềm tương thích với các hệ điều hành XP, Vista, 7, 8,....
 
http://viendongaudio.net/upload/user/images/loa%20karaoke/phan-mem-dieu-khien-kx200%20viendong%20audio.jpg
AFE – Cắt hú tự động :
Hệ thống cắt hú AFE của KX200 chỉ tự động loại bỏ một dải tần hẹp các tần số gây hú/rít, không làm ảnh hưởng quá nhiều tới âm sắc. Với âm thanh karaoke đây là 1 chức năng tuyệt vời và đáng tin cậy của dbx®.
Các tham số của tính năng AFE:
  • Chế độ AFE: Tắt/bật, cấp độ (1,2,3)
  • Thuật toán lọc hú của AFE: 36 bộ lọc
  • Độ rộng của bộ lọc AFE: 1/20 Octave (quãng tám)
  • Thời gian phản ứng khi xuất hiện feedback (trong bộ lọc): 0.1S—-0.5s
Echo :
Đây là hiệu ứng tạo ra tiếng ngân cho giọng hát, nó pha trộn tín hiệu đã qua xử lý và tín hiệu nguyên bản để giả sự “rung giọng” của ca sĩ-điều mà không mấy người hát karaoke làm được!!
Các tham số của tính năng Echo:
  • MIC Dry Level (-40 tới 10dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của tín hiệu micro đầu vào sẽ tác động lên hiệu ứng echo.
  • Echo Level (-40 tới 0dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của echo (không làm tăng/giảm tiếng hát nguyên bản đầu vào)
  • Echo Pre-Delay (0ms tới 100ms; khoảng cách này thay đổi theo từng cấu hình khác nhau): Điều chỉnh thời gian từ lúc âm thanh gốc phát ra cho tới khi tiếng “nhại” (repeat) đầu tiên được phát ra.
  • Echo Delay Time (50ms tới 500ms; khoảng cách này thay đổi theo từng cấu hình khác nhau): Khoảng thời gian giữa các lần “nhại”. Cần phân biệt Pre-Delay với Delay Time, ví dụ khi bạn đặt Pre-Delay=100 và Delay Time=50 chẳng hạn, thì thời gian từ âm thanh gốc tới lần lặp đầu tiên là 100ms và thời gian giữa các lần lặp tiếp theo là 50ms. Còn khi bạn đặt Pre-Delay=50 và Delay Time=500 thì khoảng thời gian giữa tất cả các lần lặp là 500ms (tức là Pre-Delay không có tác dụng). 
  • Echo Repeat (0 tới 100): Điều chỉnh số lần “nhại” trước khi âm thanh biến mất. Tham số này càng cao thì hiệu ứng nhại càng kéo dài.
  • R CH Pre-Delay (-50% tới 50%): Liên quan tới kênh trái (L chanel)
  • R CH Delay (-50% tới 50%): Liên quan tới kênh trái (L chanel)
  • Echo LPF (20Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng echo cho các tần số cao hơn giá trị này. Khi tăng thì tiếng “sáng” hơn, khi giảm thì tiếng “tối” hơn.
  • Echo HPF (20 Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng echo cho các tần số thấp hơn giá trị này. Khi giảm thì tiếng “đầy” hơn, khi tăng thì tiếng “mỏng” hơn và giảm sự lộn xộn của tiếng echo.
  • Echo PEQ (5 Bands): tăng/ giảm độ lớn của hiệu ứng echo trên một khoảng dải tần.
Reverb :
Hiệu ứng này tạo ra ảo giác về độ lớn của phòng, cũng như chất liệu của phòng (hội trường, phòng ngủ, phòng thu âm, vũ trường…) bằng cách giả lập những phản âm dội lại từ tường. Không giống như echo là sự lặp lại các tín hiệu giống nhau, reverb lặp lại các tín hiệu với mật độ tăng dần và cường độ giảm dần theo thời gian.
Các tham số cho Reverb
  • MIC Dry Level (-40 tới 10dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của tín hiệu micro đầu vào sẽ tác động lên hiệu ứng reverb.
  • Reverb Level (-40 tới 0dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của reverb (không làm tăng/giảm tiếng hát nguyên bản đầu vào)
  • Reverb Pre-Delay (0 tới 100 ms; khoảng cách này thay đổi theo từng cấu hình khác nhau): Điều chỉnh độ trễ từ âm thanh gốc tới lần nhại đầu tiên. Khi tham số này tăng thì tạo ra cảm giác phòng rộng hơn, bởi âm thanh cần thời gian dài hơn để phản dội lại từ tường và quay trở về tai.
  • Reverb Time (200ms tới 4000ms): Điều chỉnh thời gian tổng từ khi âm thanh gốc phát ra tới khi phản âm biến mất hoàn toàn. Tham số này lớn thì tạo ra ảo giác là phòng lớn hoặc bề mặt tường phẳng/cứng nên dội âm nhiều hơn (đồng nghĩa với việc âm thanh ồn ào hơn).
  • Reverb LPF (20Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng reverb cho các tần số cao hơn giá trị này. Khi tăng thì tiếng “sáng” hơn, khi giảm thì tiếng “tối” hơn.
  • Reverb HPF (20Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng reverb cho các tần số thấp hơn giá trị này. Khi giảm thì tiếng “đầy” hơn, khi tăng thì tiếng “mỏng” hơn và giảm sự lộn xộn của tiếng reverb.
  • Reverb PEQ (5 Bands): tăng/ giảm độ lớn của hiệu ứng reverb trên một khoảng dải tần.
EQ :
EQ làm cho âm thanh trở nên nhiều màu sắc hơn và có thể dùng để cắt hú/rít. KX200 có EQ cho đầu ra để điều chỉnh âm thanh tổng hợp, và EQ cho đầu vào để tinh chỉnh âm thanh của nhạc/micro. KX200 cung cấp 8 band EQ cho loa trái/phải/giữa/âm thanh vòm, 5 band EQ cho trầm, 15 band EQ cho micro và 8 band EQ cho nhạc.
Các tham số của EQ:
  • Filter Type (PEQ, Low shelf, High shelf): Cái này hơi khó tả, nhưng bạn sẽ nhìn thấy thay đổi rất trực quan trên đồ thị khi thay đổi giá trị này.
  • Band Gain (-18 dB tới +18 dB): Điều chỉnh âm lượng của band.
  • Q (0.1 – 25.0): Điều chỉnh độ rộng của PEQ, càng thấp thì đường cong EQ càng rộng, càng cao thì đường cong EQ càng hẹp.
  • EQ Bypass: Tham số này có trên thẻ Music, Mic, ECHO, Reverb, Main, Center, Sub và Surround. Khi chọn tham số này thì EQ tương ứng sẽ không có tác dụng.
  • EQ Enable: Kích hoạt band tương ứng.
  • EQ Delete: Xóa band tương ứng khỏi EQ.
  • L/R EQ: EQ cho kênh trái/phải sẽ giống nhau.
  • CH A/B: EQ cho micro A/B sẽ giống nhau.
Sing Mode/Dance Mode – Chế độ Karaoke/Nhạc sàn :
Tùy chọn này dùng để thay đổi môi trường karaoke (sing) hoặc chơi nhạc sàn (dance). Khi chọn chế độ Sing thì loa trầm sẽ phát ra âm thanh nhỏ hơn để dồn trọng tâm vào lời ca sĩ, khi chế độ Dance được bật thì loa trầm sẽ phát ra âm thanh lớn.
Tham số cho chế độ Dance:
Attack time (10s tới 600s): Khoảng thời gian từ khi âm trầm gốc xuất hiện tới khi nó được tăng âm. Thời gian này càng ngắn thì âm càng mất tự nhiên bởi nghe nó “gắt” và đột ngột thay đổi, thời gian này càng dài thì âm trầm càng mềm nhưng nguy cơ rối âm/âm thanh lộn xộn xuất hiện.
Boost Gain (0 dB tới 12 dB): Âm lượng loa trầm được kích lên, số này càng lớn thì loa trầm càng kêu to.
Tham số cho chế độ Sing:
Attack time (10s tới 600s): Khoảng thời gian từ khi âm trầm gốc xuất hiện tới khi nó bị giảm âm lượng. Thời gian này càng ngắn thì âm càng mất tự nhiên bởi nghe nó “gắt” và đột ngột thay đổi, thời gian này càng dài thì âm trầm càng mềm nhưng nguy cơ rối âm/âm thanh lộn xộn xuất hiện.
Reduce Gain (-12 dB tới 0 dB): Âm lượng loa trầm bị giảm đi, số này càng nhỏ thì loa trầm càng kêu nhỏ.
Release(0.2 s tới 10 s): Thời gian kéo dài sau khi âm trầm gốc biến mất. Thời gian này càng ngắn thì âm càng mất tự nhiên bởi nghe nó “gắt” và đột ngột thay đổi, thời gian này càng dài thì âm trầm càng mềm nhưng nguy cơ rối âm/âm thanh lộn xộn xuất hiện.
Driver Alignment Delay – Độ trễ của loa :
KX200 cho phép chỉnh độ trễ cho loa Left/Right, Center Subwoofer và Surround. Khi có loa đặt xa, loa đặt gần thì tính năng này rất hữu ích để âm thanh đến chỗ khán giả tại cùng một thời điểm, làm tăng sự đồng nhất của âm thanh giữa các loa.
Tham số của Delay:
Delay (0 ms tới 40 ms): chỉ ra khoảng thời gian mà âm thanh sẽ được giữ lại trước khi phát ra loa.
Limiter – Ngưỡng giới hạn :
Limiter sẽ đặt ngưỡng giới hạn âm lượng cho đầu ra loa, khi âm lượng vượt quá ngưỡng do bạn đặt ở Threshold thì bộ Limiter sẽ tự động giảm âm lượng đó xuống để tránh hiện tượng Clip trên cục đẩy công suất hoặc/và cháy loa.
Các tham số của Limiter:
Limiter Enable: bật chế độ giới hạn âm lượng ra loa.
Limiter Threshold (-60 dB tới 0 dB): Ngưỡng của Limiter, ví dụ ngưỡng này là 10dB thì bất kỳ âm thanh nào lớn hơn 10dB sẽ bị giảm âm lượng xuống, trong khi các âm thanh dưới 10dB sẽ vẫn được giữ nguyên.
Attack (5 ms tới 200 ms) và Release (200 ms tới 10000 ms): Thông số Attack có thể hiểu nôm na là thời gian Limiter bắt đầu nén khi âm thanh đạt đến ngưỡng nén (Threshold) và được đo bằng ms. Ví dụ nếu Attack=10ms thì khi âm thanh đạt đến ngưỡng nén sau 10ms Limiter mới bắt đầu nén. Thông số Release có thể hiểu như thời gian Limiter thôi nén sau khi âm thanh hạ xuống dưới ngưỡng nén và cũng được đo bằng ms. Ví dụ nến Release =10ms thì sau khi âm thanh tụt xuống dưới ngưỡng nén thì sau 10ms Limiter mới ngừng nén.
Hai thông số này sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi nhanh hay chậm của âm thanh nén và đó sẽ dẫn đến âm thanh sau khi nén bị sắc hơn hay nhòe hơn.
Một vài tham số khác :
VOD: Lựa chọn nguồn nhạc vào là VOD
Coaxial: Lựa chọn nguồn nhạc vào là Coaxial
Optical: Lựa chọn nguồn nhạc vào là Optical
Mic Volume (Mute, -39 dB – +6 dB): Chỉnh âm lượng micro.
Mic INI Volume (Mute, -40 dB – +6 dB): Âm lượng micro khi mới khởi động thiết bị.
Mic Max Volume (Mute, -40 dB – +6 dB): Giới hạn âm lượng cực đại của micro.
Music Balance (L50/Center/R50): Chỉnh độ cân bằng âm lượng nhạc giữa loa trái/phải.
Music Volume (Mute, -40 dB tới +6 dB): chỉnh âm lượng nhạc.
Music INI Volume (Mute, -40 dB tới +6 dB): Âm lượng nhạc khi mới khởi động thiết bị.
Music Max Volume (Mute, -40 dB tới +6 dB): Giới hạn âm lượng cực đại của nhạc.
Effect Volume (Mute, -40 dB tới +0 dB): Âm lượng của effect.
Effect INI Volume (Mute, -40 dB tới +0 dB): Âm lượng effect khi mới khởi động thiết bị.
Effect Max Volume (Mute, -40 dB tới +0 dB): Giới hạn âm lượng effect.

Cách khôi phục cài đặt gốc
Chức năng này sẽ xóa toàn bộ các cấu hình của người dùng và đưa các tham số về giá trị ban đầu khi mới xuất xưởng. bạn làm theo các bước sau:
- bật nguồn JBL KX200
- Kết nối KX200 với máy tính thông qua cổng USB
- Chạy phần mềm điều khiển KX200 trên máy tính
- Thực hiện các bước: Device -> Restore Factory Setting
- Đợi cho tới khi chức năng reset kết thúc
- Khởi động lại KX200
 

Kỹ thuật Audio Hải Hưng chúc các bạn sử dụng Mixer JBL KX200 thành công!

Bài viết khác:
Các đối tác cung cấp
Âm thanh Crown
Âm thanh Soundcraft
Âm Thanh Toa
Âm thanh Lexicon
Âm Thanh Boston
Âm Thanh Bosch
Thiết bị Âm Thanh Denon
Âm Thanh DBX
Âm Thanh AKG
Âm Thanh EV
Âm thanh Klipsch
Âm Thanh Tannoy
Âm Thanh Jamo
Âm Thanh Yamaha
Âm thanh JBL
Âm Thanh DynAcord
Âm Thanh Shure
Âm thanh Accuphase
Âm thanh Ahuja
Âm thanh APG
Âm thanh Audiofrog
Âm Thanh B&W
Âm thanh Behringer
Âm thanh Blastking
Âm thanh BMB
Âm thanh BSS Audio
Âm thanh Byerdynamic
Âm thanh cambridge
Âm thanh Dolby
Âm thanh Guiness
Âm Thanh Haiaudio
Âm thanh Hanet
Âm thanh Harman
Âm thanh Infinity
Âm thanh Inter M
Âm thanh Jarguar
Am thanh Marantz
Âm thanh Martin Logan
Âm thanh Master Audio
Âm thanh Music wave
Âm thanh Musiccore
Âm thanh Ohm
Âm thanh Paradigm
Âm thanh Parasound
Âm thanh Pathos
Âm Thanh Philips
Âm Thanh Q acoustics
Âm thanh Quad
Âm thanh Teac
Âm thanh Televic
Âm thanh Unison Research
Âm thanh Việt KTV
Âm thanh Wadia
Âm thanh Wharfedale
hãng Clay Paky
Thiết bị âm thanh Alto
Thiết bị âm thanh Fone Star
Thiết bị âm thanh Sennheiser
Thiết bị ánh sáng LQE